thep carbon vs inox

Lịch sử ra đời và phát triển của thép không gỉ

Thép không gỉ gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là ông Harry Brearley. Vào khoảng năm 1913 - 1914, ông đã tìm tòi và sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chu mài mòn khá cao, bằng việc giảm hàm lượng Carbon xuống và cho Crôm vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).
        Sau đó, hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc bổ sung thêm nguyên tố Niken vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn của axit, và làm mềm hơn để dễ gia công. Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép không gỉ 400 và 300 ra đời ngay trước Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Sau chiến tranh, những năm đầu thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W.H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không gỉ. Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa Niken và Crôm trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không gỉ mới là 18/8 với tỉ lệ 8%Ni và 18%Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay. Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần Titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.

        Trải qua gần một thế kỷ ra đời và phát triển, ngày nay thép không gỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau. Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng để chỉ một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Tên gọi là "thép không gỉ" nhưng thật ra nó chỉ là hợp kim của sắt không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép thông thường khác. Vật liệu này cũng có thể gọi là thép chống ăn mòn. Thông thường, có nhiều cách khác nhau để ứng dụng inox cho những bề mặt khác nhau để tăng tuổi thọ của vật dụng. Trong đời sống, chúng xuất hiện ở khắp nơi như những lưỡi dao cắt hoặc dây đeo đồng hồ...

       Thép không gỉ có khả năng chống sự ôxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng. Khả năng chống lại sự oxy hoá từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc khắc nghiệt). Trạng thái bị oxy hoá của crôm thường là crôm ôxit (III). Khi crôm trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp Crom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu; lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở nhôm và kẽm.

        Khi những vật thể làm bằng inox được liên kết lại với nhau với lực tác dụng như bu lông và đinh tán thì lớp ôxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng liên kết với nhau. Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn. Niken cũng như mô-lip-đen và vanađi cũng có tính năng oxy hoá chống gỉ tương tự nhưng không được sử dụng rộng rãi. Bên cạnh crôm, niken cũng như mô-lip-đen và ni tơ cũng có tính năng oxi hoá chống gỉ tương tự.

       Niken (Ni) là thành phần thông dụng để tăng cường độ dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ. Mô-lip-đen (Mo) làm cho thép không gỉ có khả năng chu ăn mòn cao trong môi trường axit. Nitơ (N) tạo ra sự ổn đnh cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm (môi trường lạnh). Sự tham gia khác nhau của các thành phần crôm, niken, mô-lip-đen, ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ.

Các tin liên quan

Bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống inox - ống thép không gỉ
Bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống inox - ống thép không gỉ
Áp lực làm việc cho phép của chất lỏng hoặc khí trong ống inox phụ thuộc vào kích thước ống (đường kính, độ dày) và sức bền của vật liệu. Sau đây, www.inoxthaiduong.com trân trọng giới thiệu đến quý khách bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống inox - ống thép không gỉ. Lưu ý quan trọng: Dữ liệu trong bảng này nhằm mục đích cung cấp những hướng dẫn chung nhất, hoặc dùng làm thông số tham khảo. Nó không phải cơ sở được dựa vào để áp dụng khi không có sự tư vấn chuyên môn có thẩm quyền. Những chỉ số áp suất cho phép này được tính theo công thức được đưa ra trong tài liệu "Đường Ống Áp Lực". Các điều kiện thực tế yêu cầu thiết kế khác có thể tạo ra những áp lực cho phép khác nhau. Các thông số kỹ thuật ban đầu phải được sự tư vấn để biết chi tiết đầy đủ. Tính toán các chỉ số áp lực này dành cho ống inox đúc (ống thép không gỉ liền mạch) theo đặc điểm kỹ thuật  tiêu chuẩn ASTM A312. Một hệ số hiệu suất bổ sung là 85% có thể được cho phép áp dụng đối với ống hàn inox (ống thép không gỉ có đường hàn) với điều kiện sản phẩm ống hàn inox được sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Thông tin trong bài này của inoxthaiduong.com cung cấp không phải là một bảng quy chuẩn đầy đủ của tất cả các thông tin liên quan. Đây chỉ là hướng dẫn chung cho khách hàng về các sản phẩm ống inox của chúng tôi cung cấp, và không có một đại diện nào cung cấp việc thực hiện hoặc bảo hành liên quan đến những thông tin này.
[Video Clip] - "Inox Diễn Nghĩa"
[Video Clip] - "Inox Diễn Nghĩa"
Inox, thép không gỉ là gì? Có bao nhiêu loại inox, gồm những loại inox nào? Inox được hình thành như thế nào? Mỗi chủng loại inox có các đặc điểm gì khác nhau? Có rất nhiều những thông tin, những câu hỏi về vật liệu inox, hay còn gọi là thép không gỉ mà nhiều người mua và kể cả người bán đôi khi cũng chưa thực sự hiểu một cách rõ ràng, inoxthaiduong.com kính mời quý khách xem đoạn video clip mô tả chi tiết cách hình thành, tên gọi của tất cả các chủng loại inox, hy vọng sẽ giúp quý khách có những thông tin tổng quát nhất về loại vật liệu tuyệt vời này.
Thành phần hoá học của inox - thép không gỉ
Thành phần hoá học của inox - thép không gỉ
Inox là một loại hợp kim của Sắt có chứa nhiều loại Nguyên tố hóa học khác nhau, mỗi loại nguyên tố đảm nhận một vai trò cũng như chức năng để cấu tạo nên những đặc tính của sản phẩm thép không gỉ. Dưới đây là một số nguyên tố chính quan trọng tham gia vào thành phần cấu tạo của inox. Fe - Sắt C - Carbon Cr - Crom Ni - Niken Mn - Mangan Mo - Molypden Ngoài những nguyên tố chính trên, còn có rất nhiều nguyên tố khác cũng tham gia vào thành phần cấu tạo thép không gỉ như Si (Silic), Cu (Đồng), Ti (Titan), N (Nitơ), S (Lưu Huỳnh), Phốtpho (P)...
Thông số kỹ thuật Cơ tính - Lý tính - Hoá tính của vật liệu inox - thép không gỉ
Thông số kỹ thuật Cơ tính - Lý tính - Hoá tính của vật liệu inox - thép không gỉ
Các đặc tính của nhóm thép không gỉ có thể được nhìn dưới góc độ so sánh với họ thép hàm lượng Carbon thấp. Nói một cách tổng quát, inox - thép không gỉ có những tính chất sau: Tốc độ hóa bền rèn cao; Độ dẻo cao hơn; Độ cứng và độ bền cao hơn; Độ bền nóng cao hơn; Chống chịu ăn mòn cao hơn; Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn; Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép pha Austenit). Các tính chất Cơ tính - Lý tính của inox đó thực ra đúng cho họ thép austenit (series inox 300) và có thể thay đổi khá nhiều đối với các mác thép và họ thép khác. Nhờ những tính chất vật lý tuyệt vời và khả năng chịu nhiệt cực tốt mà vật liệu inox – thép không gỉ ngày nay đang là sự lựa chọn tối ưu cho rất nhiều ngành công nghiệp, khả năng ứng dụng vô cùng rộng rãi trong các lĩnh vực chế tác, gia công, sản xuất.
Bảng kích thước đường kính và độ dày ống inox theo tiêu chuẩn Mỹ - ASTM A312
Bảng kích thước đường kính và độ dày ống inox theo tiêu chuẩn Mỹ - ASTM A312
Kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size - NPS) là kích thước ống theo tiêu chuẩn của Bắc Mỹ, được áp dụng cho kích thước chuẩn của ống dùng ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc thấp. Kích thước của ống được đặc trưng bởi hai số không có thứ nguyên là: kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size - NPS) đo bằng inch và một chỉ số danh định (Schedule hay Sched. hoặc Sch.). NPS thường bị gọi một cách không chính xác là Kích thước ống theo chuẩn Quốc gia (National Pipe Size), vì sự nhầm lẫn với National Pipe Thread (NPT). Tên tiêu chuẩn kích thước ống tương ứng của Châu Âu với NPS là DN (Diamètre Nominal hay Nominal Diameter), trong đó, kích thước ống được đo bằng đơn vị milimet. Tên viết tắt  NB (cỡ ống danh định - Nominal Bore) cũng có thể được dùng để thay thế cho NPS.
Nghiên cứu thành công việc tăng độ cứng thép không gỉ lên 4 lần
Nghiên cứu thành công việc tăng độ cứng thép không gỉ lên 4 lần
Các nhà nghiên cứu do EU tài trợ đã phát triển một quy trình mới để làm cứng bề mặt thép không gỉ nhằm đảm bảo độ cứng cao với đặc tính chống ăn mòn đặc biệt.
[Video Clip] Quy trình sản xuất vật liệu inox - thép không gỉ
[Video Clip] Quy trình sản xuất vật liệu inox - thép không gỉ
Inox – thép không gỉ được xem là một câu chuyện thành công nhất trong lịch sử ngành thép thế giới. Đặc biệt đối với chủng loại inox 304, nó chiếm sản lượng hơn 50% tất cả các loại thép không gỉ được sản xuất. Và ở nhiều quốc gia inox 304 thậm chí chiếm tới 60%-70% lượng thép không gỉ được tiêu thụ, và sử dụng trong hầu hết các ứng dụng ở mọi lĩnh vực công nghiệp cũng như xuất hiện ở khắp mọi nơi xung quanh cuộc sống chúng ta hàng ngày...
So sánh sự khác nhau giữa inox 304 và inox 201
So sánh sự khác nhau giữa inox 304 và inox 201
Như chúng ta đã biết, inox – thép không gỉ là một loại thép có chứa hơn 10% Crôm, chính vì điều này đã tạo cho inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được xem là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho inox. Inox 304 có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitic, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn như Crôm (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho inox), Mangan (Mn) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic, Nitơ (N) cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.
Inox nhiễm từ, inox không nhiễm từ - hiện tượng và nguyên nhân inox hút nam châm
Inox nhiễm từ, inox không nhiễm từ - hiện tượng và nguyên nhân inox hút nam châm
Thép không gỉ, hay còn được gọi là inox, chúng có từ tính không? Hay nói một cách thông dụng dễ hiểu tại Việt Nam, inox có bị hít nam châm hay không? Câu trả lời: CÓ
Thép không gỉ có những chủng loại nào?
Thép không gỉ có những chủng loại nào?
Kể từ khi phát minh và phát triển ban đầu, số lượng các loại thép không gỉ đã tăng lên nhanh chóng, với hàng trăm thành phần hóa học khác nhau được xếp hạng trên toàn thế giới. Vì cấu trúc vi mô của thép quyết định tính chất của nó, thép không gỉ theo truyền thống được chia thành các loại dựa trên cấu trúc của chúng. Điều này cho phép phân loại về cả bố cục và tính chất.
Tại sao thép không gỉ...không gỉ?
Tại sao thép không gỉ...không gỉ?
Thép không gỉ là một trong những nhóm vật liệu kỹ thuật gần đây nhất. Mặc dù được phát minh vào đầu thế kỷ 20, phải mất vài thập kỷ trước khi việc sử dụng của chúng trở nên phổ biến. Mãi cho đến sau Thế chiến thứ 2, thép không gỉ mới được phát triển mạnh và thường được sử dụng.
Loại thép mới siêu cứng, gấp 62 lần inox - thép không gỉ
Loại thép mới siêu cứng, gấp 62 lần inox - thép không gỉ
Các nhà nghiên cứu Mỹ phát triển một loại thép siêu cứng, gấp 62 lần inox (thép không gỉ) có thể che chắn vệ tinh trước thiên thạch, hoặc khoan qua những lớp đá chắc chắn nhất.

Bình luận