thep carbon vs inox

Nghiên cứu thành công việc tăng độ cứng thép không gỉ lên 4 lần

Các nhà nghiên cứu do EU tài trợ đã phát triển một quy trình mới để làm cứng bề mặt thép không gỉ nhằm đảm bảo độ cứng cao với đặc tính chống ăn mòn đặc biệt.
Thép không gỉ là vật liệu được lựa chọn trong rất nhiều các ngành công nghiệp khác nhau, nơi khả năng chống ăn mòn là cực kỳ quan trọng, ví dụ như các bộ phận được tiếp xúc với môi trường khắc nghiệt. Tuy nhiên, đặc tính rất thuận lợi này không phải luôn luôn đi đôi với độ cứng bề mặt cao, sức chu lực cao và bền.

Hầu hết các phương pháp xử lý nhiệt không thể dễ dàng áp dụng cho thép không gỉ để cải thiện tính chất của nó. Đặc biệt, làm cứng bề mặt thép không gỉ bằng cách thấm Nitơ và Nitrocarbur hóa trong dải nhiệt độ thông thường từ 500 đến 1000°C là rất bất lợi cho các đặc tính ăn mòn của nó. Một giải pháp có thể là thực hiện các quy trình cho phép làm cứng bề mặt thép không gỉ ở nhiệt độ thấp hơn.

Dự án PLASSTEEL do EU tài trợ đã phát triển một quy trình tiên tiến cho việc làm cứng bề mặt thép không gỉ ở nhiệt độ thấp, cho phép điều chỉnh chính xác các đặc tính vật liệu. Quá trình xử lý nhiệt mới có thể được áp dụng cho tất cả các lớp Ferit, Martensitic, Austenit và Duplex, tạo cho vật liệu khả năng chống mòn và bền chắc.



Tăng độ cứng ở nhiệt độ thấp hơn
Dựa trên hơn 40 năm kinh nghiệm, IONITECH LTD đã phát triển một lò sấy Nitriding/Nitrocarbur hóa plasma đạt được độ đồng nhất nhiệt độ tuyệt vời trên toàn bộ khu vực chịu tác động. Lò đốt nóng bằng Nitơ mới này cũng giúp loại bỏ khả năng xảy ra hiệu ứng “cực âm cực”, quá nóng cục bộ có thể dẫn đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cần thiết, dẫn đến kết tủa crom cacbua và crôm nitri.

Quy trình của dự án PLASSTEEL dựa trên công nghệ plasma và bao gồm một quá trình Nitrat hóa ở nhiệt độ dưới 500°C làm giàu lớp bề mặt của một phôi bằng Nitơ và Cacbon. Khí chứa Carbon có trong Nitrocarbur có thể là mêtan, propan hoặc khí tự nhiên. Hàm lượng của nó thay đổi từ 2 đến 10% trong hỗn hợp khí. Bước xử lý có thể kéo dài từ vài phút đến 20 giờ, tùy thuộc vào vật liệu gia công và các yêu cầu liên quan đến độ sâu lớp.
Trong suốt dự án, một số loại thép không gỉ đã được xử lý và thử nghiệm. Tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm của các thành phần hợp kim trong loại thép này cũng như các tính chất khác, kết quả hơi khác nhau.

"Một số nguyên tố hợp kim làm cho sự khuếch tán của các nguyên tử cacbon ngày càng khó khăn hơn, dẫn đến sự khác biệt nhỏ trong lớp khuếch tán và độ cứng bề mặt. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, mục tiêu là cải thiện tính chất mài mòn của tất cả các loại thép không gỉ, trong khi vẫn giữ lại đặc tính chịu ăn mòn của chúng”, Tiến sĩ Varhoshkov nói.

Hầu hết các kỹ thuật tăng cứng bề mặt làm giảm khả năng chống ăn mòn gốc của inox - thép không gỉ. Lò nung Nitriding mới và tiên tiến của IONITECH cho thấy đây không còn là vấn đề. "Sự thiếu sót này đã được giải quyết thành công bởi lò sấy Nitriding plasma tuyệt vời này cung cấp sự kiểm soát chính xác đối với các đặc tính vật chất", Tiến sĩ Varhoshkov nói.

Các đối tác của dự án đã thành công không chỉ trong việc tăng độ cứng bề mặt của các bộ phận lên 4 lần mà còn cải thiện độ bám dính và mài mòn, và các đặc tính của bộ phận kim loại nữa.

Kết quả dự án sẽ không chỉ làm tăng sức cạnh tranh của ngành công nghiệp thép không gỉ EU mà còn cải thiện chất lượng và an toàn của các sản phẩm dựa trên thép không gỉ.

Các tin liên quan

Bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống inox - ống thép không gỉ
Bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống inox - ống thép không gỉ
Áp lực làm việc cho phép của chất lỏng hoặc khí trong ống inox phụ thuộc vào kích thước ống (đường kính, độ dày) và sức bền của vật liệu. Sau đây, www.inoxthaiduong.com trân trọng giới thiệu đến quý khách bảng thông số áp lực làm việc cho phép của ống inox - ống thép không gỉ. Lưu ý quan trọng: Dữ liệu trong bảng này nhằm mục đích cung cấp những hướng dẫn chung nhất, hoặc dùng làm thông số tham khảo. Nó không phải cơ sở được dựa vào để áp dụng khi không có sự tư vấn chuyên môn có thẩm quyền. Những chỉ số áp suất cho phép này được tính theo công thức được đưa ra trong tài liệu "Đường Ống Áp Lực". Các điều kiện thực tế yêu cầu thiết kế khác có thể tạo ra những áp lực cho phép khác nhau. Các thông số kỹ thuật ban đầu phải được sự tư vấn để biết chi tiết đầy đủ. Tính toán các chỉ số áp lực này dành cho ống inox đúc (ống thép không gỉ liền mạch) theo đặc điểm kỹ thuật  tiêu chuẩn ASTM A312. Một hệ số hiệu suất bổ sung là 85% có thể được cho phép áp dụng đối với ống hàn inox (ống thép không gỉ có đường hàn) với điều kiện sản phẩm ống hàn inox được sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Thông tin trong bài này của inoxthaiduong.com cung cấp không phải là một bảng quy chuẩn đầy đủ của tất cả các thông tin liên quan. Đây chỉ là hướng dẫn chung cho khách hàng về các sản phẩm ống inox của chúng tôi cung cấp, và không có một đại diện nào cung cấp việc thực hiện hoặc bảo hành liên quan đến những thông tin này.
[Video Clip] - "Inox Diễn Nghĩa"
[Video Clip] - "Inox Diễn Nghĩa"
Inox, thép không gỉ là gì? Có bao nhiêu loại inox, gồm những loại inox nào? Inox được hình thành như thế nào? Mỗi chủng loại inox có các đặc điểm gì khác nhau? Có rất nhiều những thông tin, những câu hỏi về vật liệu inox, hay còn gọi là thép không gỉ mà nhiều người mua và kể cả người bán đôi khi cũng chưa thực sự hiểu một cách rõ ràng, inoxthaiduong.com kính mời quý khách xem đoạn video clip mô tả chi tiết cách hình thành, tên gọi của tất cả các chủng loại inox, hy vọng sẽ giúp quý khách có những thông tin tổng quát nhất về loại vật liệu tuyệt vời này.
Thành phần hoá học của inox - thép không gỉ
Thành phần hoá học của inox - thép không gỉ
Inox là một loại hợp kim của Sắt có chứa nhiều loại Nguyên tố hóa học khác nhau, mỗi loại nguyên tố đảm nhận một vai trò cũng như chức năng để cấu tạo nên những đặc tính của sản phẩm thép không gỉ. Dưới đây là một số nguyên tố chính quan trọng tham gia vào thành phần cấu tạo của inox. Fe - Sắt C - Carbon Cr - Crom Ni - Niken Mn - Mangan Mo - Molypden Ngoài những nguyên tố chính trên, còn có rất nhiều nguyên tố khác cũng tham gia vào thành phần cấu tạo thép không gỉ như Si (Silic), Cu (Đồng), Ti (Titan), N (Nitơ), S (Lưu Huỳnh), Phốtpho (P)...
Thông số kỹ thuật Cơ tính - Lý tính - Hoá tính của vật liệu inox - thép không gỉ
Thông số kỹ thuật Cơ tính - Lý tính - Hoá tính của vật liệu inox - thép không gỉ
Các đặc tính của nhóm thép không gỉ có thể được nhìn dưới góc độ so sánh với họ thép hàm lượng Carbon thấp. Nói một cách tổng quát, inox - thép không gỉ có những tính chất sau: Tốc độ hóa bền rèn cao; Độ dẻo cao hơn; Độ cứng và độ bền cao hơn; Độ bền nóng cao hơn; Chống chịu ăn mòn cao hơn; Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn; Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép pha Austenit). Các tính chất Cơ tính - Lý tính của inox đó thực ra đúng cho họ thép austenit (series inox 300) và có thể thay đổi khá nhiều đối với các mác thép và họ thép khác. Nhờ những tính chất vật lý tuyệt vời và khả năng chịu nhiệt cực tốt mà vật liệu inox – thép không gỉ ngày nay đang là sự lựa chọn tối ưu cho rất nhiều ngành công nghiệp, khả năng ứng dụng vô cùng rộng rãi trong các lĩnh vực chế tác, gia công, sản xuất.
Bảng kích thước đường kính và độ dày ống inox theo tiêu chuẩn Mỹ - ASTM A312
Bảng kích thước đường kính và độ dày ống inox theo tiêu chuẩn Mỹ - ASTM A312
Kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size - NPS) là kích thước ống theo tiêu chuẩn của Bắc Mỹ, được áp dụng cho kích thước chuẩn của ống dùng ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc thấp. Kích thước của ống được đặc trưng bởi hai số không có thứ nguyên là: kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size - NPS) đo bằng inch và một chỉ số danh định (Schedule hay Sched. hoặc Sch.). NPS thường bị gọi một cách không chính xác là Kích thước ống theo chuẩn Quốc gia (National Pipe Size), vì sự nhầm lẫn với National Pipe Thread (NPT). Tên tiêu chuẩn kích thước ống tương ứng của Châu Âu với NPS là DN (Diamètre Nominal hay Nominal Diameter), trong đó, kích thước ống được đo bằng đơn vị milimet. Tên viết tắt  NB (cỡ ống danh định - Nominal Bore) cũng có thể được dùng để thay thế cho NPS.
[Video Clip] Quy trình sản xuất vật liệu inox - thép không gỉ
[Video Clip] Quy trình sản xuất vật liệu inox - thép không gỉ
Inox – thép không gỉ được xem là một câu chuyện thành công nhất trong lịch sử ngành thép thế giới. Đặc biệt đối với chủng loại inox 304, nó chiếm sản lượng hơn 50% tất cả các loại thép không gỉ được sản xuất. Và ở nhiều quốc gia inox 304 thậm chí chiếm tới 60%-70% lượng thép không gỉ được tiêu thụ, và sử dụng trong hầu hết các ứng dụng ở mọi lĩnh vực công nghiệp cũng như xuất hiện ở khắp mọi nơi xung quanh cuộc sống chúng ta hàng ngày...
So sánh sự khác nhau giữa inox 304 và inox 201
So sánh sự khác nhau giữa inox 304 và inox 201
Như chúng ta đã biết, inox – thép không gỉ là một loại thép có chứa hơn 10% Crôm, chính vì điều này đã tạo cho inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được xem là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho inox. Inox 304 có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitic, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn như Crôm (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho inox), Mangan (Mn) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic, Nitơ (N) cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.
Inox nhiễm từ, inox không nhiễm từ - hiện tượng và nguyên nhân inox hút nam châm
Inox nhiễm từ, inox không nhiễm từ - hiện tượng và nguyên nhân inox hút nam châm
Thép không gỉ, hay còn được gọi là inox, chúng có từ tính không? Hay nói một cách thông dụng dễ hiểu tại Việt Nam, inox có bị hít nam châm hay không? Câu trả lời: CÓ
Thép không gỉ có những chủng loại nào?
Thép không gỉ có những chủng loại nào?
Kể từ khi phát minh và phát triển ban đầu, số lượng các loại thép không gỉ đã tăng lên nhanh chóng, với hàng trăm thành phần hóa học khác nhau được xếp hạng trên toàn thế giới. Vì cấu trúc vi mô của thép quyết định tính chất của nó, thép không gỉ theo truyền thống được chia thành các loại dựa trên cấu trúc của chúng. Điều này cho phép phân loại về cả bố cục và tính chất.
Tại sao thép không gỉ...không gỉ?
Tại sao thép không gỉ...không gỉ?
Thép không gỉ là một trong những nhóm vật liệu kỹ thuật gần đây nhất. Mặc dù được phát minh vào đầu thế kỷ 20, phải mất vài thập kỷ trước khi việc sử dụng của chúng trở nên phổ biến. Mãi cho đến sau Thế chiến thứ 2, thép không gỉ mới được phát triển mạnh và thường được sử dụng.
Loại thép mới siêu cứng, gấp 62 lần inox - thép không gỉ
Loại thép mới siêu cứng, gấp 62 lần inox - thép không gỉ
Các nhà nghiên cứu Mỹ phát triển một loại thép siêu cứng, gấp 62 lần inox (thép không gỉ) có thể che chắn vệ tinh trước thiên thạch, hoặc khoan qua những lớp đá chắc chắn nhất.
Lịch sử ra đời và phát triển của thép không gỉ
Lịch sử ra đời và phát triển của thép không gỉ
Thép không gỉ gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là ông Harry Brearley. Vào khoảng năm 1913 - 1914, ông đã tìm tòi và sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn khá cao, bằng việc giảm hàm lượng Carbon xuống và cho Crôm vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).

Bình luận